Tìm hiểu tổng quan về quyền đòi nợ?

Quyền đòi nợ là gì? đây là thắc mắc của rất nhiều khách hàng khi liên hệ với Công ty Luật TNHH Tư vấn Thu nợ DFC để được tư vấn, vì vậy mà DFC xin giải đáp đến quý khách hàng hiểu hơn về quyền đòi nợ là gì, thế chấp quyền đòi nợ, thủ tục ủy quyền đòi nợ thuê.

Quyền đòi nợ là gì:

Quyền đòi nợ chính là 1 tài sản của chủ nợ, Quyền đòi nợ là 1 tài sản được quy định tại Điều 163 Bộ luật Dân sự năm 2005, tài sản đó có thể là vật, tiền, đất đai nhà cửa….

quyền đòi nợ là gì

Điều 181 Bộ luật Dân sự quy định có quy định về quyền tài sản: Quyền tài sản là quyền giá trị được bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao dịch dân sự trong đó có cả những quyền sở hữu chí tuệ, sợ hữu chí tuê như, các bài hát, các nghiên cứu khoa học, bằng sáng chế.

Chủ sợ hữu quyền tài sản hay quyền đòi nợ, tài sản trong đó có quyền đòi nợ có toàn quyền định đoạt tài sản này

Theo điều 322 Bộ luật Dân sự có quy định: Quyền tài sản dùng để đảm bảo nghĩa vụ đối với tất cả dân sự, trong đó có quy định Quyền đòi nợ là một quyền tài sản dùng để

Thế chấp quyền đòi nợ

– Cá nhân hoặc chủ doanh nghiệp có quyền đòi nợ, có thể thế chấp 1 phần hoặc tất cả quyền đòi nợ của mình, bao gồm cả quyền đòi nợ hình thành trong tương lai, mà không cần đến sự đồng ý của bên vay nợ

– Bên nhận thế chấp quyền đòi nợ sẽ được quyền và nghĩa vụ sau với khoản nợ.

– Được yêu cầu bên vay nợ thanh toán khoản nợ cho mình khi đến hạn, mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ;

– Cung cấp thông tin về việc thế chấp quyền đòi nợ, nếu bên có nghĩa vụ trả nợ yêu cầu.

Bên vay nợ có quyền và nghĩa vụ sau đây:

Phải tiến hành thanh toán cho bên nhận thế chấp theo quy định tại điểm a theo khoản 2, Được yêu cầu bên thế chấp cung cấp những thông tin liên quan đến công nợ về quyền đòi nợ đã thế chấp, nếu trong trường hợp bên thế chấp từ chối cung cấp thông tin, bên vay nợ có quyền từ chối thanh toán cho bên được thế chấp.

Nếu quyền đòi nợ được chuyển giao theo quy định tại Điều 309 Bộ luật Dân sự thì thứ tự ưu tiên giữa bên nhận chuyển giao quyền đòi nợ, mua bán quyền đòi nợ và bên nhận thế chấp quyền đòi nợ được xác định theo thời điểm đăng ký các giao dịch đó tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm có thẩm quyền.

Nếu quyền đòi nợ được chuyển giao thế chấp theo điều 313 Bộ luật Dân sự thì các bên không phải ký kết lại giao dịch bảo đảm. Khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi bên nhận bảo đảm theo quy định của pháp luật, thì bên nhận chuyển giao quyền đòi nợ xuất trình hợp đồng chuyển giao quyền đòi nợ để chứng minh những thay đổi.

Mẫu giấy ủy quyền đòi nợ mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

————-***————

GIẤY ỦY QUYỀN ĐÒI NỢ

(V/v thu hồi nợ……..theo hợp đồng số…../20…..)

Hôm nay, ngày …. tháng…. năm 2013, tại địa chỉ: Số nhà……, ngõ………, đường…….., phường…….., quận………, thành phố Hà Nội.

 

Bên ủy quyền (Sau đây gọi là Bên A): Bà ……………………………………….

 

Chứng minh nhân dân số: ………………………. do Công an thành phố ……… cấp ngày ……. tháng ……… năm 19…………..

 

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà ……………., phường ………….., quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

Bên nhận ủy quyền (Sau đây gọi là Bên B): Ông ………………………………

 

Hộ chiếu số: ……………………….                      Ngày cấp: ……./……../20….

Nơi cấp: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh

Địa chỉ: Thôn …………….., xã …………….., huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Theo biên bản xác nhận nợ lập ngày ………… tháng ……….. năm 20……………. tại…………………… thuộc Công ty Cổ Phần ……………………………….., Ông ……………………. (Giám đốc Công ty Cổ Phần……………………………) có vay của bà……………………… tiền mặt và ……………………… để đầu tư khai thác ………………………… theo hợp đồng mà công ty Cổ phần ………………………………… đã ký với công ty Cổ Phần ………………………………………………….:

– Tiền mặt: …..000.000.000 đồng (……tỷ đồng chẵn);

 

– ………………… quy đổi thành tiền mặt là …….000.000.000 (Tỷ đồng chẵn);

Tổng số tiền còn nợ đến thời điểm hiện tại là: …..000.000.000 đồng (Bằng chữ: ……….tỷ đồng chẵn).

Bằng văn bản này, Bà ………………… quyền cho Ông ……………………………. với nội dung:

 

  1. Bên A ủy quyền cho Bên B thay mặt Bên A thực hiện những giao dịch có liên quan đến các khoản nợ ……………(…….. tỷ đồng chẵn) của ông ………….. (Chứng minh nhân dân số …………………….. do công an thành phố ………………. cấp ngày ……… tháng ……….. năm 20………………………) có nghĩa vụ thanh toán cho bên A.
  2. Bên B cam kết sẽ chỉ thực hiện công việc trong phạm vi do Bên A ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Mọi hành vi trái luật hoặc nằm ngoài phạm vi ủy quyền do Bên B chịu trách nhiệm suốt quá trình thực hiện hoạt động ủy quyền.

Hợp đồng ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu lực khi Bên B hoàn thành công việc mà Bên A đã ủy quyền. Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

BÊN ỦY QUYỀN  ( BÊN A)

………………………

BÊN NHẬN ỦY QUYỀN ( BÊN B)

 

Để lại số điện thoại để được tư vấn

Bình Luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *